Ứng dụng vôi

1. Sử dụng trong công nghiệp hoá chất 

Vôi là một hóa chất công nghiệp cơ bản được sử dụng như một thành phần trong nhiều quá trình hóa học khác:

+ Alkalis

+ Canxi cacbua và Cyjanide

+ Acid Citric

+ Magnesia

+ Canxi Hypochlorite

+ Sử dụng hoá chất khác

Vôi được sử dụng trong sản xuất nhiều hóa chất vô cơ và hữu cơ khác và dược phẩm. Hầu hết các muối canxi hữu cơ và vô cơ được tạo ra bằng cách phản ứng các axit khác nhau với vôi (bazơ). Trong số các sản phẩm vô cơ quan trọng nhất sử dụng vôi là canxi phosphat (mono, di, và tri), florua, bromua, ferrocyanide và nitrat. Vôi được sử dụng trong sản xuất các chất hữu cơ như canxi axetat, stearat, oleate, tartrate, lactate, citrate, benzoat và gluconat.

Vôi cũng được sử dụng như một chất trung hòa trong sản xuất các hóa chất crôm (bichromat); để làm sạch nước muối; để hỗ trợ nồng độ glucose và dextrin; để làm cho kim loại canxi; như soda-vôi, một bộ lọc thấm và khí; và cho vô số các mục đích nhỏ hoặc riêng biệt, chẳng hạn như hấp thụ CO2, như một chất làm khô, vv

Vôi được sử dụng trong sản xuất etylen hoặc propylen glycol qua quá trình chlorohydrin. Ethylene khí, thu được dễ dàng từ các nhà máy lọc dầu, được clo hóa để tạo thành ethylene dichloride, do đó phản ứng với vôi để tạo ra ethylene glycol.

2. Sử dụng trong công nghiệp 

a) Đường tinh luyện

Vôi là cần thiết cho việc sản xuất đường từ cả mía và củ cải đường. Nó cũng được sử dụng để làm sạch đường từ các nguồn khác, chẳng hạn như cây phong hoặc lúa miến, mặc dù chúng được sản xuất với số lượng nhỏ hơn nhiều.

Mía đường và củ cải đường được thu hoạch và chế biến bằng nước để tạo thành nước ép thô, có độ pH thấp và chứa tạp chất hòa tan. Vôi được thêm vào nước ép để tăng độ pH và để phản ứng với các tạp chất để tạo thành các hợp chất hữu cơ canxi không hòa tan có thể được loại bỏ. Vôi thừa được loại bỏ bằng cacbonat hoặc bằng cách bổ sung axit photphoric. Quá trình này có thể được lặp lại nhiều lần tùy theo độ tinh khiết của sản phẩm cuối cùng được yêu cầu.

b) Công nghiệp thực phẩm

Trong công nghệ thực phẩm, vôi là một chất trung tính để hấp thụ hơi nước và thoát khí cacbonic, cũng như một thực phẩm bảo quản tốt.

Các sản phẩm vôi được sử dụng để làm sạch nước cho đồ uống có ga, cung cấp một chất kết dính cho masa trong bánh tortillas, và thậm chí là một chất bổ sung canxi trong nước cam của bạn hoặc thực phẩm dành cho trẻ nhỏ.

c) Công nghiệp Giấy và Bột giấy

Trong ngành công nghiệp giấy, vôi thường được sử dụng để pha chế lại soda caustic từ lượng natri cacbonat dư thừa từ quá trình sản xuất bột giấy. Vôi nhanh chóng để làm cho chất phụ gia tăng độ trắng, cải thiện bề mặt cũng như giảm độ trong suốt.

Trong các nhà máy giấy, vôi được sử dụng làm nước làm mềm.

3. Công nghiệp chế biến kim loại 

a) Kim loại màu

Vôi thường được sử dụng trong việc lựa chọn các quặng sulfide dễ dàng thu hồi kim loại theo yêu cầu. Ứng dụng này được thực hiện trong các ngành công nghiệp khai thác chì, vàng, niken, kẽm và đồng.

+ Vôi được sử dụng trong quá trình chiết xuất kim loại:

- Chúng tôi thường được sử dụng trong việc lựa chọn các quặng sunfua để dễ thu thập kim loại theo yêu cầu. Ứng dụng này được thực hiện trong các ngành công nghiệp khai thác chì, vàng, niken, kẽm và đồng.

- Tôi đã sử dụng để tăng và kiểm soát độ pH trong dung dịch cyanide. Nhờ khả năng điều chỉnh độ pH, vôi đóng một vai trò trong việc duy trì dung dịch cyanua lỏng, tránh sự hình thành cyanide và thoát ra môi trường.

+ Vôi dùng trong xử lý chất thải có chứa axít tạo ra trong quá trình khai thác khoáng sản và luyện kim

Trong ngành công nghiệp khai thác vôi, điều quan trọng là phải điều chỉnh độ pH của nước thải từ quá trình khai thác mỏ và làm khô mỏ. Vôi điều hòa pH và nước thải tinh khiết từ muối kim loại và hòa tan theo quy định bảo vệ môi trường.

b) Sắt và Thép

Ngành sản xuất thép sử dụng sản phẩm vôi và đá vôi để tạo thuận lợi cho quá trình chế tạo thép và loại bỏ các tạp chất trong thép.

Điều này bao gồm việc sử dụng vôi chất lượng cao làm chất làm sạch hoặc hợp nhất. Ở dạng cục u, vôi nhanh chóng sản xuất ra quy mô kiềm bằng silicon dioxide trong thép, đảm bảo loại bỏ nhanh chóng lưu huỳnh, phốt pho và tạp chất khác trong thép.

Sử dụng hỗn hợp vôi bột và fluorit để tạo ra thép có lưu huỳnh thấp

4. Môi trường

Các đô thị, cơ sở công nghiệp, tiện ích và hoạt động khai thác khoáng sản phụ thuộc vào vôi để giúp tuân thủ các quy định về môi trường. Vôi được sử dụng để xử lý khí ngăn xếp từ các nhà máy điện, cơ sở công nghiệp và lò đốt chất thải y tế và chất thải nguy hại. Vôi hấp thụ và vô hiệu hóa các oxit lưu huỳnh từ các khí này, giúp ngăn ngừa mưa axit và giảm phát thải các chất gây ô nhiễm không khí nguy hiểm, bao gồm thuỷ ngân.

Vôi rất quan trọng đối với các đô thị, sử dụng vôi để làm mềm nước uống và để loại bỏ các tạp chất khỏi nước uống. Hơn nữa, vôi là một phương pháp có hiệu quả cao để xử lý bùn thải và chất thải động vật từ các hoạt động chăn nuôi tập trung. Tương tự, các cơ sở công nghiệp và khai thác mỏ sử dụng vôi để xử lý nước thải bằng cách điều chỉnh pH nước thải có tính axit, loại bỏ phốt pho và ni tơ, và thúc đẩy làm rõ.

a) Chất thải động vật

b) Chất rắn sinh học và bùn

c) Chất thải nguy hại

d) Khử lưu huỳnh thải ra

đ) Nước thải

5. Nông nghiệp - Ngư nghiệp

a) Nông nghiệp

Vôi không chỉ là phân bón cung cấp canxi (Ca) cho thực vật mà còn nhiều cách khác nữa mà phân bón hóa học không có: vôi ngăn chặn sự xuống cấp của đất; Mỡ muối; Vôi ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh trong đất; và vôi thúc đẩy hiệu quả của phân bón hữu cơ, phân vô cơ và thuốc diệt cỏ.

Điều quan trọng là phải hiểu tác động của từng loại vôi trước khi sử dụng:

+ Bột đá vôi (CaCO3): được làm bằng đá vôi mịn. Tác dụng này chậm, thường là từ 2-6 tháng sau khi thi công tùy thuộc vào bột đá mịn;

+ Vôi nung chảy (CaO): được sản xuất bằng vôi vôi trong lò nung như gạch ở nhiệt độ khoảng 900-1000 o C. Loại này mạnh nhất và nhanh nhất nhưng dễ cháy khi tiếp xúc với nước;

+ Hạt vôi (Ca (OH) 2): sản xuất bằng tưới vôi với một lượng nước xấp xỉ bằng trọng lượng, sau đó vôi vào bột, đun nóng (khoảng 150oC) và bay hơi. Hiệu ứng vôi này cũng khá nhanh

+ Thạch cao vôi (CaSO4): Đây là dạng vôi đặc biệt có chứa lưu huỳnh, nhưng không nên dùng trong đất axit.

Vôi cung cấp Canxi cho cây trồng. Canxi là chất dinh dưỡng thứ yếu, do đó cây cần thêm canxi để tăng cường thành tế bào. Do đó, sự thiếu hụt canxi dễ bị ngã, dễ bị sâu bệnh, trái cây hoặc vết nứt; Khi lá non bị xáo trộn nghiêm trọng, khô ráo và chết. Ngoài ra, canxi cũng giúp thực vật giải độc, tăng sức đề kháng với các điều kiện bất lợi của nắng nóng, mặn và phèn.
Vôi ngăn chặn sự xuống cấp của đất. Trong đất phèn, đất thâm canh, đất cao (urea) và phân kali, sự xuống cấp của đất tương đối nhanh. Khi đất bị suy thoái, năng suất cây trồng sẽ giảm cùng với thời gian canh tác, đất sét trong đất bị phá huỷ, đất bị mất đi cấu trúc, trở nên rời rạc, làm mềm khi tiếp xúc với nước, và trói buộc khi khô, đất trở thành lộn xộn chặt chẽ. Nếu sự xuống cấp vẫn tồn tại, đất trở nên cũ, bị đổi màu, trồng kém, sản lượng và chất lượng xấu, và không thể phục hồi được đất. Vôi (bột đá vôi) vào mùa mưa là một trong những biện pháp hiệu quả để ngăn chặn quá trình xuống cấp này, làm giảm sắt (Fe), nhôm (Al) và mangan (Mn) thiệt hại cho cây trồng. cấu trúc đất là thông gió tốt, hấp thụ nước tốt.
Vôi làm giảm thiệt hại của mặn. Mực nước biển dâng do tác động của biến đổi khí hậu đến sự xâm nhập của nước biển sâu vào đất gây ra sự mặn của nhiều vùng ven biển. Đất mặn bị mất cấu trúc, rời rạc; Cây không hấp thụ nước và chất dinh dưỡng. Để hạn chế tác động có hại của nước muối, đất mặn với phèn phải là vôi nung (CaO) để rửa nước muối và đất mặn không nên dùng với vôi (CaSO4)
Vôi ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh trong đất. Các loại đất trở nên chua khi bị xuống cấp là điều kiện thuận lợi cho nấm gây bệnh trên đất. Trên đất, nấm gây ra dưa hấu chạy trên dây thừng, lá bị héo, ... Bệnh lá vàng, rụng rễ, nụ hoa, Một trong những biện pháp ngăn chặn sự phát triển của nấm hại này là dùng vôi làm đất . Bón vôi sẽ giúp vi khuẩn có ích trong đất phát triển như vi khuẩn cố định nitơ trong cây họ đậu.

Vôi thúc đẩy ảnh hưởng của chất hữu cơ, phân vô cơ và thuốc diệt cỏ. Bón phân hữu cơ phân huỷ nhanh hơn, giảm ngộ độc hữu cơ trong ruộng lúa; Vôi giúp giữ cho mùn (từ phân hủy vật chất hữu cơ) khỏi bị cuốn trôi trong vườn cây tươi tốt và trong đất cát, do đó thúc đẩy vai trò của chất hữu cơ khi nó được cung cấp lên đất.
Trong đất kiềm, phân bón cho đất chỉ khoảng 30% hữu ích, bón vôi trước khi bón phân phốt pho, đặc biệt là supe phốt phát sẽ làm tăng tính hữu ích của phosphate. Bón vôi cũng làm tăng tính hữu dụng của Moxide (Mo) và tăng lượng kali hấp thụ (K) của cây trồng.

Thuốc trừ cỏ thuộc nhóm hóa học Triazine (Ametryn, Atrazine, và sulfonylurea nhóm (Bensulfuron Methyl, Cinosulfuron, Ethoxysulfuron, vv) có hiệu quả hơn trong việc bón vôi.

b) Nuôi trồng thuỷ sản

Vôi là một trong những chất được sử dụng để xử lý môi trường khá rẻ tiền nhưng có nhiều hiệu ứng và hiệu quả cũng rất cao, được đề nghị để sử dụng rộng rãi để cải tạo ao. Người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi chất lượng của thực phẩm phải sạch sẽ và an toàn. Để làm được như vậy, điều bắt buộc là từ sản xuất, người nuôi tôm nên tránh kháng sinh, chăm sóc và chăm sóc môi. Điều quan trọng là cá và tôm không bị nhiễm bệnh trong quá trình nuôi. Một trong những biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất đối với cá tôm là việc sử dụng thường xuyên bột vôi.

Trước hết, vôi làm giảm độ pH của đất và nước, diệt sâu bệnh, tảo và mầm bệnh trong ao. Vôi giúp đáy ao bị phân hủy, đáy ao tốt hơn do khoáng hoá, chất lượng nước được cải thiện, thức ăn tự nhiên của cá và cá càng nhiều. Đối với nuôi tôm, vôi trong ao cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến tôm trong sự hình thành vỏ. Tuy nhiên, không nên sử dụng quá nhiều vôi vì nó có thể gây hại cho môi trường và cá.

6) Xây dựng

a) Nhựa đường

Vôi đã được sử dụng trong nhựa đường nóng (HMA) để giảm độ nhạy và độ dầy của độ ẩm từ năm 1910 tại Hoa Kỳ. Mặc dù vôi đã ngậm nước từ lâu đã là một chất phụ gia chống thấm cho lớp nhựa đường, nhưng các nghiên cứu gần đây đã khẳng định rằng vôi có những lợi ích quan trọng khác:
Nó làm cứng các chất kết dính và HMA để chống lại rãnh;
Nó tăng cường độ dẻo dai và chống lại sự nứt gãy ở nhiệt độ thấp;
Vôi thay đổi hóa học oxy hóa trong chất kết dính để giảm tuổi cứng; và
Vôi làm thay đổi độ mài của đất sét để cải thiện tính ổn định và độ bền của độ ẩm.
Vôi cũng rất hữu ích để nâng cấp các tổ hợp biên. Ngoài các hiệu ứng hóa học mà vôi làm giảm khả năng tước và tác động của lão hoá do quá trình oxy hóa, "hiệu ứng phụ" của vôi cải thiện khả năng chống rạn nứt nhiệt độ cao và tăng độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp.
b) Xây dựng

Vôi đã được sử dụng như là một thành phần chính của vữa xây muối trong nhiều thế kỷ, và việc sử dụng quan trọng này vẫn tiếp tục đến ngày nay trong cả ứng dụng lịch sử lẫn đương đại. Vữa được làm bằng vôi và xi măng có tính khả thi vượt trội với cường độ nén phù hợp cũng như tính thẩm thấu của nước thấp và cường độ liên kết cao. Vôi là thành phần chính trong vữa và vữa bên trong và bên trong, làm tăng độ bền, độ bền và tính khả thi của những lớp hoàn thiện này.

c) Sự ổn định của đất

Vôi có thể được sử dụng để xử lý đất để cải thiện tính khả thi và tính chịu tải của chúng trong một số tình huống. Vôi sống thường được sử dụng để làm khô đất ướt tại các địa điểm xây dựng và nơi khác, giảm thời gian chết và cung cấp một bề mặt làm việc được cải thiện. Việc sử dụng vôi nhiều hơn nữa là trong việc cải tạo và ổn định đất bên dưới đường xá và các công trình xây dựng tương tự. Vôi có thể làm tăng đáng kể tính ổn định, tính không thấm, và khả năng chịu tải của lớp nền. Cả vôi sống và vôi hydrat đều có thể được sử dụng cho mục đích này. Áp dụng vôi để subgrades có thể cung cấp cải thiện đáng kể tài sản kỹ thuật.