Ứng dụng dolomite

1) Sản xuất gạch chịu lửa

Đá vôi Dolomite nóng chảy ở nhiệt độ cao và được sử dụng làm vật liệu dạng hạt chịu nhiệt để tăng cường các lớp chịu lửa, cũng như để sản xuất gạch dùng trong các lớp chịu lửa của đúc chết và lò nung xi măng.

Dolomit được thiêu kết cho đến khi nước cạn kiệt, cho đến khi nó giải phóng CO2 và hoàn toàn thu hồi các oxit để có được dolomite thiêu kết. Đá dolomite thiêu kết màu đen, cắt chặt, trọng lượng cơ thể 3,3 tấn / m3. Mang theo sản phẩm này với nước, MgO và CaO được hydro hóa và phân hủy thành bột. Mọi người sử dụng loại bột này để sửa lò luyện hoặc trộn với 10-15% chất cọ để sản xuất vật liệu được sử dụng cho đáy bồn.

Từ hỗn hợp của magiê - dolomit (chứa 30-50% dolomit) người ta làm mactenit, một loại bột có thể tự dính.

Gạch Dolomite và bê tông cromodolomite có tính chống cháy cao nên được sử dụng cho các phoi điện và các nhà máy cán thép. Điều này đòi hỏi dolomite phải chịu khúc xạ và chịu xỉ ở trạng thái thiêu kết, nghĩa là nó không bị phân hủy thành phèn silicat và Mg, Ca, Fe và Mn dễ bị tan chảy và ăn mòn.

Trong thực tế, dolomite và 2 - 3% SiO2 và 2 - 5% Al2O3 + Fe2O3 + MnO2 dễ dàng bị thiêu kết, tạo ra clinker nóng đến 1.750-1.700 và độ bền xỉ rất tốt. Mặt khác, nó cũng được tìm thấy rằng dolomite chứa 1 - 6% SiO2 không chỉ gây tổn hại mà còn sản phẩm chống hydrat hóa. Tuy nhiên, nếu hàm lượng oxit silic quá cao thì sẽ xuất hiện hợp chất 2CaO.SiO2 làm cho dolomite thiêu kết dễ bụi, khói, mất nhanh.

Fe, Al, Ti, Mn oxide tỏ ra có lợi khi chúng cải thiện đáng kể quá trình thiêu kết và làm giảm sự hấp thụ bột dolomite thiêu kết. Tuy nhiên, nếu lượng các hợp chất này quá cao, một lượng lớn braunmilerite và aluminat canxi 3 sẽ xảy ra sẽ làm cho dolomite thiêu kết để giảm khả năng chịu lửa của nó.

Sự hiện diện của CaO tự do sẽ làm cho sản phẩm chống cháy hơn, nhưng mặt khác, CaO rất nhạy với CO2 từ không khí cũng như phản ứng với Al và Fe để sản xuất hợp chất nóng chảy.

2) Trong ngành luyện kim đen

Sử dụng dolomite như một chất trợ giúp dòng chảy, bỏng xỉ cũng như thiêu kết magiê.

MgO> 17 - 19%, SiO2 <6%, R2O3> MnO <5%, không thay đổi S, P, kích thước hạt <25mm, dưới 8%> 300 kg / cm2.

Dolomite được sử dụng trong magnesium thiêu kết phải đáp ứng các yêu cầu sau: CaO + MgO> 53%, MgO> 16%, chất không hòa tan <2,5%, đất sét <3%, hạt có kích thước 5 - 75mm,.

3) Sản xuất magiê kim loại

Từ dolomit, kim loại thu được bằng silicon hoặc điện phân.

Nhu cầu nguyên liệu của dolomite MgO> 19.5%, SiO2 + Al2O3 + Fe2O3 + Mn3O4 <2> 5%, Na2O + K2O <0.2%

20-300mm.

4) Sản xuất keo

Đá dolomite đang cháy ở kích thước 100 - 150mm ở 700 - 8000C trong buồng đốt, thu được "da Dolomite". Lấy vật liệu này nhào với dung dịch clorua sẽ thu được hợp chất manhesi được sử dụng trong xây dựng, sản xuất gạch men. Yêu cầu chất lượng Dolomite để sản xuất dolomite caustic như sau: MgO> 18%, chất không hòa tan <5%, R2O3 <4%.

5) Sản xuất vật liệu cách nhiệt

Xovelit là vật liệu chịu nhiệt từ "magiê trắng" và 15% atbet. Magiê trắng được sản xuất từ ​​dolomite có chứa 19% MgO và tạp chất ít hơn.

6) Dolomite dùng cho xây dựng công nghiệp, nhà ở, đường xá

Được sử dụng làm đá dăm, đá, đá. Dolomite dolomite được sử dụng làm chất độn cho bê tông, lan truyền trên đường sắt.

7) Ngành công nghiệp thủy tinh

Đá vôi Dolomite được sử dụng trong sản xuất kính lồi, hàm lượng magiê trong đá cải thiện độ bền của thủy tinh trong quá trình sử dụng và xâm nhập hóa chất.

Trong cốc, dolomite chiếm từ 10 đến 20%. Ngành sản xuất kính đòi hỏi dolomite phải có chất lượng MgO> 19%, CaO <29%, Al2O3 <0.5%, chất không hòa tan <4%, Fe2O3 <0.05%.

8) Sản xuất bột mài

Dolomite và dolomite được thiêu kết để tạo ra một loại bột để đánh bóng kính, kim loại đánh bóng, xà cừ. Để làm bột, dolomite cần tinh khiết, không chứa nhiều hơn 2% chất không hòa tan.

9) Trong ngành hóa chất và dược phẩm

Nhu cầu dolomit phải rất sạch sẽ, chứa nhiều MgO, ít đất sét và các tạp chất khác.

Vôi Dolomit được phản ứng với axit axetic để tạo ra canxi magiê acetate (CMA), một hóa chất làm lạnh. CMA không ăn mòn và rất phù hợp với môi trường. Nó ít gây tổn hại cho bề mặt đường và các bộ phận của ô tô so với muối. Nó có hiệu quả trong việc tan băng ở nhiệt độ rất thấp và không gây hại cho thực vật.

10) Trong ngành phân bón

Sử dụng dolomite làm chất chống dính cho phân bón được làm từ amoni nitrit (NH4, NO3).

Dolomit phải có chất lượng: 19-20% MgO, 32 - 33% CaO, SiO2 <2,5%, R2O3 <1,5%.

11) Trong ngành sản xuất cao su

Bột Dolomite giúp làm cho cao su rắn hơn và đẩy nhanh quá trình bảo dưỡng.

12) Trong ngành sản xuất giấy cellulose, trong ngành công nghiệp thuộc da, sản xuất gốm, sơn mài

Sử dụng dolomite làm bột hoặc bột thiêu kết. Ngành công nghiệp gốm sử dụng dolomite sạch để chuẩn bị men tráng sứ để làm cho men thậm chí còn nhiều hơn, nhiều ánh kim.

13) Sử dụng dolomit trong nông nghiệp

Cùng với đá vôi, dolomite được sử dụng để sản xuất lưu huỳnh vôi, có tác dụng diệt nấm và côn trùng, vô hiệu hóa axit đất. Trên thực tế, trong những năm 1969-1970, người dân huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình đã khai thác đùn dolomite "Pig" ở Đông Sơn (Tam Điệp) để cải thiện môi trường đồng ruộng, chủ yếu là trung hòa axit cho đất. Ngoài ra, dolomite bột tốt cho cây cao su làm tăng độ dày của lá, làm tăng sản lượng cao su.

14) Sử dụng dolomit trong việc xử lý môi trường

Dolomite là hỗn hợp của canxi cacbonat và magiê với cấu trúc và cấu trúc hóa học ổn định: CaCO3-MgCO3. Tuy nhiên, ở dạng tinh khiết (hoặc hạt) dolomit tinh khiết không nhiều, trộn với các khoáng cacbonat khác bằng nhôm, sắt. Ví dụ: braunspat chứa 5-20% sắt cacbonat, ankerit (dolomit sắt) chứa nhiều chất sắt hơn magiê. Do cấu trúc, do các điều kiện hình thành tinh thể khác nhau, nên cấu trúc tinh thể của mạng lưới khoáng hỗn hợp khác nhau, dẫn đến sự khác biệt lớn về tính chất lý hóa của dolomit và do đó đối với sản phẩm. Khác nhau trong ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng của đất nước, yêu cầu về nước sạch và xử lý chất thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và cuộc sống hàng ngày ngày càng đòi hỏi phải đáp ứng để phát triển tốt. ổn định, bền vững. Dolomite và đặc biệt là các sản phẩm chế biến được sử dụng rộng rãi trên thế giới với mục đích: lọc nước trong gia đình, cải thiện môi trường nước cho mục đích nuôi trồng thuỷ sản hoặc trồng cây đặc biệt, xử lý màu cho một số loại nước thải, xử lý khí axit.